Tốn thời gian mà học chẳng được bao nhiêu

Tôi là một đứa ham học hỏi và nhanh trí, thêm vào đó tôi luôn có ý thức tự trang bị cho mình những kiến thức xã hôi.Bạn bè đến nhà suốt ngày thấy tôi ngồi học nên gọi là mọt sách.Nhưng học đến năm hai đại học rồi mà kết quả vẫn chẳng đáng bao nhiêu:anh 7, vĩ mô 7, toán 7….Cao nhất là môn cnxhkh..8!Chán nản vô cùng.Liệu có phải tôi đã không biết cách học ở đại học không?
Sau đây là một số bài học đau thương của tôi, hi vọng đàn em học hỏi để không phải mắc cảnh tốn thơì gian rất nhiều mà kết quả chẳng đáng bao nhiêu:

1.Phải ưu tiên học trong sách giáo trình mà thầy cô gợi ý trước, sau đó mới tìm thêm tài liệu ở ngoài (Nên nhớ: không được phép đảo ngược trật tự này.Sai lầm của tôi là chưa học chắc kiến thức cơ bản đã vội vàng tìm hiểu sâu, Kết quả là biết rất nhiều thứ nhưng kiến thức đi thi lại không chắc chắn : Điểm thấp! Tiếc nhất là mình tốn thời gian và công sức mà kết quả kém cỏi, phụ công mình)

2.Phải học theo kiểu hiểu bản chất Nhất là với những môn kinh tế(vĩ mô, vi mô..):nghĩa là khi học phải trả lời được câu hỏi tại sao?(vd:tại sao lại vẽ đồ thị như thế?)phải hiểu được trong thực tế kiến thức đó được sử dụng như thế nào?Tên gọi và ý nghĩa từng biến số…

3.Tất cả bài học phải hiểu 1 cách sâu và bản chất.Đừng bao giờ dừng lại ở nửa vời, nghĩa là nghe nói thì hiểu rất nhanh, nhưng lật lại vấn đề hoặc nhìn nó dưới góc độ khác thì không làm được-Nếu học vẹt thì vừa tốn công vô ích, thi trắc nghiệm đảm bảo điểm thấp!

4.Đừng cắm đầu vào học theo kiểu càng nhiều càng tốt mà phải có một tầm nhìn tốt: Nghĩa là không phải chỗ nào cũng học,học từ những chi tiết nhỏ nhất đến những chi tiết lớn nhất, không có chỗ đậm, chỗ nhạt.Kết quả là cái gì cũng học mà không nhớ cái gì cả, hoặc bị nhầm lẫn lung tung>Tốt nhất bạn nên lướt qua bài học trước khi học, xem phần nào quan trọng nhất, phần nào nhẹ hơn để phân bố thời gian cho hợp lí, khi đi thi cũng nên vận dụng khả năng nhạy bén của mình để tập trung vào những phần “quan trọng” nhiều hơn.

5. Đừng ích kỉ khi học , hãy hợp tác với các bạn và cùng chia sẻ thông tin, bạn sẽ được nhiều hơn đấy

6.Phải nghiêm túc và tự mình học là chính, đừng nghe thiên hạ kêu cô này chán, thầy kia chán mà nản và lười.Nếu không, thầy cô giám thị coi thi lại sẽ hân hạnh gặp lại bạn

7. Học tiếng Anh là một quá trình,nhất là nếu bạn là khối A đầu vào, còn là khối D bạn không bao giờ được phép chủ quan, lơ là.(Đau nhất là chủ quan, sau đó bị một vố điếng người!)
8.Cuối cùng, đừng sợ phải hỏi bài thầy cô nếu bạn là một người ham học thực sự và nghiêm túc

Năm cũ sắp qua, hi vọng những bài học…đau thương của tôi sẽ giúp đàn em ftu khóa mới học hỏi được nhiều thứ (nếu không muốn tự trải nghiệm:)). Bà con cô bác anh chị khóa trên nếu có hảo ý xin giúp em vài bài học để…mở mắt, vì đến bây giờ em vẫn còn hoang mang quá!

vanlien ( http://f-network.net/Forum/index.php?showtopic=8812&pid=155381&st=0&#entry155381 )

Gửi bình luận

Kỹ năng nói trước công chúng (cán bộ Đoàn)

1. Đặt vấn đề:
– Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, cùng với các loại hình truyền thông khác, “Môn nói” ngày càng đóng vai trò tích cực. Muốn thuyết phục các bạn trẻ và công chúng nói chung, muốn truyền đạt các quan điểm đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, chủ trương công tác của Đoàn, Hội, mỗi cán bộ Đoàn trường học bên cạnh việc biết viết và biết tổ chức các hoạt động, cần phải biết nói, hơn nữa cần biết nói hay, nói giỏi.

– Nói trước công chúng là một nghệ thuật có những quy tắc riêng. Biết tuân thủ những quy tắc ấy và kiên trì tập luyện thì ai cũng có thể thu được kết quả mong muốn.

– Nói trước công chúng có nhiều hình thức khác nhau:

+ Phát biểu ý kiến ngắn trước tập thể

+ Tranh luận, thảo luận

+ Trình bày nội dung của một văn kiện, một chủ trương công tác

+ Nói chuyện thời sự, nói chuyện chuyên đề

+ Giảng bài

Tuy nhiên, về mục đích thì lại thống nhất. Ai cũng muốn làm cho người khác hiểu ý mình, đồng ý tán thành ý kiến của mình, chăm chú lắng nghe và khen ngợi mình về sự sâu sắc của nội dung, về tài thuyết khách, tài hùng biện, khả năng dí dỏm, tích trí tuệ, tính lô gíc, hệ thống của bài nói, bài phát biểu…

Dưới đây là một hệ thống các quy tắc, đòi hỏi mỗi cán bộ Đoàn, Hội, muốn thành công, muốn nâng cao tay nghề trong việc thu phục các bạn trẻ thông qua ngôn ngữ nói, cần phải rèn luyện và tuân thủ.
Đọc tiếp »

Gửi bình luận

Cơ sở của thương mại điện tử

Song song với những lợi ích to lơn có thể mang lại, thương mại điện tử đòi hỏi một cơ sở hạ tầng đa dạng, vững chắc bao gồm các mặt:

· Pháp lý: thừa nhận tính pháp lý của các thông điệp điện tử, các chữ ký số hóa và chữ ký điện tử,các thủ tục pháp lý cần thiết để thực thi sự thừa nhận đó.

· Công nghệ: máy tính, truyền thông và bảo mật.

· Giáo dục: kỹ năng cho các chuyên gia và cho đông đảo dân chúng.

· Công nghiệp: tiêu chuẩn hóa, thanh toán tự động…

· Xã hội: bảo vệ sở hữu trí tuệ, bảo vệ người tiêu dùng

· Văn hóa: thay đổi tập quán, lối sống, bảo vệ các đặc trưng văn hóa dân tộc, chống ảnh hưởng tiêu cực của các dữ liệu không mong muốn.

Không có một hạ tầng như vậy thì mọi lợi ích có được nhờ thương mại điện tử chỉ là thứ hình dung ra, trong khi tổn thất lại có thể phát sinh. Hạ tầng cơ sở cho thương mại điện tử là một tổng hòa nhiều yếu tố đan xen vào nhau mà không thể xử lý riêng rẽ từng thứ một. Cho nên có thể hiểu được vì sao các nước đang phát triển dù bị thúc ép bởi nhiều yếu tố- trong đó có yếu tố sợ bị tụt hậu- vẫn tránh né chưa lao ngay vào thương mại điện tử, vì hạ tầng cơ sở cần thiết ở các nước này chưa được hình thành đầy đủ.

Trên quan điểm toàn cầu hóa, thương mại điện tử đặt ra hàng loạt vấn đề, trong đó đáng lưu ý nhất là:

· Các lợi ích của thương mại điện tử sẽ được chia sẻ như thế nào giữa các nước khác xa nhau về trình độ phát triển công nghệ, về tổ chức pháp lý và xã hội? Các nước kém phát triển liệu có thể duy trì được khả năng cạnh tranh hợp lý để tiếp tục đi lên hay không? Liệu một thế giới phát triển lệch hẳn về một bên có thể ổn định và vận hành được không?

· Liệu sự phụ thuộc công nghệ có trở nên nghiêm trọng nữa hay không, vì hiện nay đã tồn tại một khoảng cách lớn không chỉ giữa các nước đang phát triển với các nước đã phát triển, mà cả giữa các nước đã phát triển với nhau, xét về mặt máy tính, truyền thông- và nhất là truyền thông vệ tinh?

· Thương mại điện tử sẽ ảnh hưởng thế nào tới sự lành mạnh về văn hóa của thế giới? Liệu có thể bảo vệ được các đặc trưng văn hóa của từng nước hay không, và có thể tránh được sự tha hóa toàn cầu về văn hóa do thiếu các biện pháp hữu hiệu để chống các nội dung thông tin gây tha hóa hay không? Sự tha hóa ấy rồi sẽ dẫn đến đâu?

Tất cả những vấn đề trên cho thấy hậu quả không mong muốn có thể phát sinh không chỉ với các nước phát triển, với thế giới nói chung, và do đó khi triển khai thương mại điện tử trên bình diện toàn cầu cần phải có thái độ không vụ lợi, hướng vào lợi ích chung.

Ba bước đi của thương mại điện tử
Một khi đã chấp nhận rằng không thể tránh khỏi phải tiếp cận với thương mại điện tử thì con đường tiếp cận sẽ phải gồm ba bước: Chuẩn bị – Chấp nhận – ứng dụng.

Chuẩn bị bao gồm hàng loạt các hoạt động, bắt đầu từ việc nâng cao nhận thức, kiến thức, tiếp đó xác định mức độ sẵn sàng đối với thương mại điện tử để biết những yếu tố cần phải thay đổi hoặc cải thiện nhằm đảm bảo thích ứng trên mọi bình diện. Các khía cạnh pháp lý, công nghệ và giáo dục cần đi trước, quá trình này sẽ kéo dài cho đến khi xuất hiện hạ tầng cơ sở cần thiết.

Chấp nhận là thừa nhận về mặt pháp lý đối với th­ơng mại điện tử sau khi đã thích ứng các yếu tố của nó vào hệ thống nội luật và đã tạo dựng được một môi trường thuận lợi cho thương mại điện tử.

ứng dụng có nghĩa là từng bước áp dụng thương mại điện tử vào mọi lĩnh vực hoạt động, từ từng phần tới toàn diện.

Các phương tiện điện tử trong Thương mại điện tử

+ Điện thoại

+ Máy FAX

+ Truyền hình

+ Hệ thống thanh toán điện tử

+ Intranet / Extranet

Mạng toàn cầu Internet / World Wide Web

Các hình thức hoạt động Thương mại điện tử

+ Thư tín điện tử (E-mail)

+ Thanh toán điện tử

+ Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)

+ Trao đổi số hoá các dung liệu

+ Mua bán hàng hoá hữu hình

Gửi bình luận

Chuyện thụ động của sinh viên trong học đường

“Ngại phát biểu trong giờ học sẽ dẫn đến ngại phát biểu trong cơ quan làm việc sau này. Ngại phát biểu cũng đồng nghĩa với việc không dám nói lên sự thật, không dám nhìn nhận cái sai…”.

Thầy nêu vấn đề, sinh viên cúi mặt xuống bàn…

Tôi đang là SV năm hai của một trường ĐH công lập tại TP.HCM. Ngành học của tôi đòi hỏi sự năng động, sáng tạo và táo bạo rất lớn. Ấy thế mà chuyện phát biểu trong lớp tôi cũng thật nhiêu khê, tưởng chừng như vô cùng phức tạp.

Đó là việc các thầy cô đứng trên bục giảng và yêu cầu nhiều lần các SV trả lời câu hỏi. Đó không phải là những câu hỏi khó. Thông thường nó đều nằm trong phạm vi hiểu biết và có thể trả lời của SV. Thế nhưng rất ít có cánh tay nào giơ lên. Điều này ảnh hưởng khá lớn đến không khí học tập trong lớp. Nó gây ra một cảm giác rất áp lực mỗi khi thầy cô đặt câu hỏi. SV thì cảm thấy áp lực, còn giáo viên cũng cảm thấy chán nản vì chỉ có sự làm việc một chiều.

Vậy thì nguyên nhân do đâu SV “không thèm” phát biểu ý kiến trong giờ học? Sau đây là 6 nguyên nhân mà tôi đúc kết, rút ra được từ bản thân tôi và các bạn của tôi:

(1). Chuyện phát biểu là chuyện của ai đó chứ không phải của mình. Mình không phát biểu thì sẽ có người khác phát biểu, thế thôi

(2). Không muốn là người đầu tiên. Đây là một tâm lý khá phổ biến bởi tôi thấy rằng khi một người nào đó đã giơ tay phát biểu và khi thầy cô tiếp tục hỏi về vấn đề đó thì có khá nhiều người xung phong nhưng lại không giơ tay ngay từ đầu.

(3). Không phát biểu không sao, vì thầy cô gọi mãi không ai xung phong thì sẽ “chọn mặt gửi vàng” trong danh sách lớp và sẵn làm luôn công việc điểm danh. Xong, thế là qua chuyện, họa hoằn lắm thầy cô mới gọi trúng mình.

(4). Đa phần những người hay phát biểu không phải là những “sao” trong lớp. Không hiểu rằng các “sao” này sợ phát biểu nếu sai sẽ bị mất hình tượng hay sao mà không bao giờ giơ tay phát biểu nhưng lại thích ngồi ở dưới trả lời nho nhỏ.

(5). Trong lớp học Anh văn, điều này lại càng khó chịu hơn. Lớp học thật sự căng thẳng mỗi khi thầy cô có câu hỏi và yêu cầu xung phong. Lớp học thì ít người, thầy cô cứ đứng trên mà kêu gọi, ở dưới SV cứ cúi mặt xuống bàn, chán ơi là chán.

(6). Và cuối cùng có lẽ chính là do sự thụ động, nhút nhát trong một bộ phận lớn SV hiện nay.

Tuy nhiên, “chuyện phát biểu trong SV” không phải chỉ xuất hiện ở giảng đường đại học. Ngay từ ngôi trường cấp II, cấp III điều này cũng đã khá quen thuộc. Thế nhưng quy mô những lớp học ngày xưa còn nhỏ, thầy cô đã khá quen mặt nên nếu không xung phong, thầy cô sẵn sàng gọi lên bảng. Ở cấp I lại khác, các em phát biểu khá hồn nhiên và luôn làm theo lời cô dạy “hăng hái phát biểu ý kiến”.

Vậy thì tại sao lại xảy ra một hiện tượng theo tôi là kỳ quặc đến như vậy?! Phải nhìn nhận rằng sự vô trách nhiệm, thụ động, ỷ lại đang thật sự tồn tại trong một bộ phận lớn những người chủ tương lai của đất nước. Và cũng phải thừa nhận rằng những suy nghĩ đó cũng tồn tại phần nào trong con người của tôi – người viết bài này. Nhưng tôi thật sự quan tâm đến vấn đề này. Tôi cho rằng nó là điều vô cùng quan trọng trong việc học tập cũng như trong cuộc sống. Từ việc ngại phát biểu trong giờ học sẽ dẫn đến ngại phát biểu trong cơ quan làm việc sau này. Ngại phát biểu cũng đồng nghĩa với việc không dám nói lên sự thật, không dám nhìn nhận cái sai. Như thế, cái sai không được đưa ra ánh sáng, không được làm rõ nên sẽ không thể tìm ra được cách giải quyết, không thể tiến bộ. Một đất nước mà có thế hệ trẻ như thế thì lạc hậu là chuyện không thể tránh khỏi.

Chúng ta không ai muốn sống trong một đất nước lạc hậu, chúng ta phấn đấu để trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Điều đó không thể xảy ra nếu ngay từ bây giờ chúng ta không quan tâm đúng mức đến vấn đề con người, xây dựng một thế hệ trẻ chủ động, sáng tạo, có nhiệt huyết.

Nguyễn Phượng Hải
(Khoa Kinh tế – ĐHQG TP.HCM)

Comments (1)

Những kỹ năng cần có ở một sinh viên

Làm việc nhóm (Team work)
Bao gồm các kỹ năng:
– Xây dựng vai trò chính trong nhóm
– Kỹ năng quản lý hội họp.
– Sáng tạo và kích thích tiềm năng
– Phát triển quá trình làm việc nhóm
Giải quyết vấn đề (problem solving)
– Xác định vấn đề
– Phân loại vấn đề
– Mô hình hóa vấn đề
– Sử dụng các công cụ giải quyết vấn đề
– Qui trình giải quyết vấn đề
Kỹ năng giao tiếp (Communication)
– Kỹ năng thuyết trình trước đám đông
– Kỹ năng truyền đạt thông tin
– Kỹ năng lắng nghe và thu thập thông tin
Quản lý nghề nghiệp (Career management)
Thuật ngữ quản lý nghề nghiệp nếu được hiểu chính xác nó là sự kết hợp của nhiều lĩnh vực như: đánh giá nghề nghiệp (career assessment), định hướng nghề nghiệp (career mentoring), phát triển nghề nghiệp (career development)… Vì vậy có thể thấy rằng việc định hướng nghề nghiệp là một quá trình liên tục và kéo dài cho đến những năm cuối cùng của cuộc đời mỗi con người.
Sinh viên năm nhất cần được tiếp tục hướng dẫn những kỹ năng cần thiết như làm thế nào có thể hòa nhập môi trường đại học, làm thế nào để có một phương pháp học đại học hiệu quả. Sinh viên năm cuối cần được đào tạo kỹ năng để tìm một công việc tốt, kiến thức xây dựng một kế hoạch nghề nghiệp cho năm năm, mười năm… Như vậy có thể thấy sinh viên cần được hướng dẫn hướng nghiệp một cách liên tục trong giai đoạn đại học.
Tư duy phản biện: (Critical thinking)
Tư duy phản biện là một quá trình tư duy biện chứng gồm phân tích và đánh giá một thông tin đã có theo các cách nhìn khác cho vấn đề đã đặt ra nhằm làm sáng tỏ và khẳng định lại tính chính xác của vấn đề. Lập luận phản biện phải rõ ràng, lôgíc, đầy đủ bằng chứng, tỉ mỉ và công tâm.
Tình trạng thụ động trên giảng đường hiện nay cũng là một minh chứng cho việc sinh viên hiện nay thiếu tư duy phản biện.
Tư duy phản biện không chỉ đơn thuần là sự tiếp nhận và duy trì thông tin thụ động. Đó có thể tóm tắt là quá trình tư duy tìm lập luận phản bác lại kết quả của một quá trình tư duy khác để xác định lại tính chính xác của thông tin.
(NGUYỄN ĐÔNG TRIỀU-Trung tâm tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp BR&T- Đại học Bách khoa TP.HCM)

Comments (1)

Nghệ thuật sống trọ dành cho sinh viên

Những dãy trọ của sinh viên luôn đông vui, và nhiều tiếng cười nói, tâm sự, tuy nhiên “sống trọ cũng có nhiều rắc rối và quy định” theo như lời Kiều Hồng (SV năm cuối trường ĐH Y) tâm sự.

Hồng có kinh nghiệm chuyển đến 6 nơi trọ trong suốt 4 năm học ĐH của mình, nên cô tự rút ra rất nhiều kinh nghiệm sống trọ cho mình: làm sao không có điều tiếng, làm sao không bị mất cắp, làm sao có đủ tiền chi tiêu trong một tháng…

Các bạn nữ xa gia đình nên chọn cho mình khu trọ nằm trong sự kiểm soát của chủ khu trọ để tránh được những sự làm phiền như sinh nhật muộn, đi chơi về khuya quá, hay những lúc ôn thi bạn rủ đi tham quan cắm trại vài ngày.

Xuân (SV năm cuối CĐ Sư Phạm HN) cho biết thêm: “Nếu ở trọ riêng biệt với nhà chủ, cũng có sự tự do tuyệt đối, không bị nhắc nhở, làm phiền, hay soi mói, nhưng đôi khi bạn bè đến chơi khuya quá, không dám nhắc bạn về sớm, ngại lắm. Nếu ở cùng khu với chủ nhà thì 10h tối là đóng cửa dãy trọ rồi, không được tiếp bạn khuya quá, và nhất là bạn nam thì không được đóng kín cửa phòng”. Như vậy tránh được những điều tiếng cho bạn gái, và sự quá đà của các nam sinh viên.

Riêng đối với những “hàng xóm”, bạn nên hòa nhã, chào hỏi mọi người lịch sự, đừng tự khép kín quá, bởi những bạn trọ xung quanh đôi lúc giúp đỡ ta rất nhiều trong sinh hoạt hàng ngày.
Bạn có thể tìm cho mình một người bạn thân để tâm sự, và giúp mình hòa đồng hơn với mọi người. Tuyệt đối tránh nói xấu, hay tâm sự quá đà về bản thân, vì bạn trọ dù sao cũng là những người mới quen biết, bạn giữ mức quan hệ vừa phải để có thể hài hòa với tất cả.

Đã có những chuyện cãi cọ, soi mói nhau khi một thành viên khu trọ đi sớm về khuya, đóng cửa kín mít khiến “chị em” khác khó chịu cho rằng, “nó kiêu, vênh váo” và xẩy ra cãi cọ.

Hồng kể lại chuyện của mình “Hồi đầu mới lên học, mình chọn chỗ trọ cùng chủ nhà và toàn nữ, nhưng do tham học thêm nhiều nên mình không ở nhà mấy, về đến nơi thì thấy các chị cứ nhìn chằm chằm, mình ngại nên cúi đầu vào nhà luôn, rồi đóng cửa. Ngày hôm sau, khi đi học, các chị cứ xầm xì chỉ trỏ, mình nghe loáng thoáng là “kiêu, không biết điều…” ức quá mình quay lại lịch sự bảo “các chị nói người khác thì nói sau lưng thôi, đừng chỉ trỏ trước mặt như thế” cuối cùng nổ ra cuộc cãi vã lớn tiếng. Mình không đấu lại được mấy cái miệng cùng lúc, nên hôm sau chuyển trọ luôn trước ánh mắt hả hê của mấy chị”.

Khi được hỏi, Hà Thanh (SV trung cấp Xây dựng) than phiền: “Em nghĩ nghệ thuật đầu tiên chính là tránh chuyện tiền nong với bạn trọ. Có bạn hồi đầu thân với em, sau khi mượn tiền lâu lâu không trả, bạn tránh em, rồi hai đứa tách dần nhau ra.”Khi mới về thăm nhà lên, hay nhận được tiền của gia đình gửi, bạn nên giữ kín tránh để cho “hàng xóm” biết mình có bao tiền, như vậy khi bị nhờ vả “bất đắc dĩ ” bạn cũng có cớ từ chối.

Hùng, SV ĐH Ngoại ngữ cho hay: “Mình đã mất tiền ngay trong nhà vài lần rồi, cứ anh em bạn bè đến chơi, con trai nên chẳng để ý. Mình nghĩ sống trong khu trọ nhiều người các bạn nên chú ý đến đồ đạc của mình, và tế nhị cất tiền hay vật giá trị đi khi có khách đến chơi. Sinh viên trọ học, ai cũng thiếu thốn, chẳng biết nghi cho ai, tốt nhất tự phòng thủ thì hơn”.

Bạn nhớ chú ý các quy định chung của dãy trọ để có được thiện cảm trong mắt mọi người: đổ rác đúng giờ, đúng nơi, vào ngõ dắt xe, không tổ chức tụ tập quá ồn ào, không “tình cảm” quá với người yêu trước mặt mọi người… Sống đẹp và có ý thức sẽ khiến cuộc sống tự lập, xa gia đình của bạn đỡ thiếu thốn và buồn tẻ hơn rất nhiều. Hãy chuẩn bị cho mình một chút nghệ thuật “sống trọ” từ kinh nghiệm bản thân hay bạn bè khi bước sang khu trọ mới.

Thu Trang
(VTC.VN)

Comments (1)

Cái gì làm Thương mại điện tử phát triển?

TMĐT tăng cơ hội bán cho người bán đồng thời cũng tăng cơ hội mua cho người kinh doanh cũng như người mua. Các doanh nghiệp có thể dùng TMĐT trong quá trình mua bán để xác định các đối tác cung và cầu mới. Trong TMĐT thì thoả thuận về giá cả và chuyển giao các mặt hàng dễ dàng hơn bởi vì Web có thể cung cấp thông tin cạnh tranh về giá cả rất hiệu quả. TMĐT đẩy mạnh tốc độ và tính chính xác để các doang nghiệp có thể trao đổi thông tin và giảm chi phí cho cả hai bên trong các giao dịch.

TMĐT cho người kinh doanh nhiều sự lựa chọn hơn là thương mại truyền thống bởi họ có thể đồng thời biết nhiều loại sản phẩm và các loại dịch vụ từ nhiều người bán khác nhau luôn sẵn sàng hàng ngày, hàng giờ. Có khách hàng thì muốn sử dụng một lượng thông tin lớn khi quyết định mua bán trong khi những người khác không cần nhiều như vậy.

TMĐT cung cấp cho người kinh doanh cách dễ dàng nhất để tuỳ chỉnh các cấp độ thông tin trong mua bán. Thay vì phải đợi nhiều ngày để gửi thư từ, mang theo một quyển mẫu hoặc các trang mô phỏng sản phẩm hoặc thậm chí nhanh hơn là nhờ vào những giao dịch qua fax, thì người kinh doanh có thể truy cập ngay vào những thông tin chi tiết trên Web. Với một số sản phẩm như phần mềm, các audio clip, các hình ảnh thậm chí là có thể được chuyển qua Internet, giảm được thời gian mà người kinh doanh phải chờ để bắt đầu việc mua hàng.

Lợi nhuận của TMĐT cũng đã tăng thêm phúc lợi xã hội. Thanh toán điện tử của việc trả thuế, lương hưu, và phúc lợi xã hội chi phí thấp, an toàn và nhanh chóng khi giao dịch qua Internet. Hơn nữa các thanh toán điện tử có thể kiểm toán và điều hành dễ dàng hơn các thanh toán bằng séc có thể chống thất thoát và gian lận.
TMĐT còn có thể đáp ứng được các dịch vụ và các sản phẩm tới những nơi xa xôi.

Gửi bình luận

TMĐT và các công đoạn giao dich trên internet(cơ bản)

E-commerce (Electronic commerce – thương mại điện tử) là hình thái hoạt động thương mại bằng phương pháp điện tử; là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cần phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của quá trình giao dịch. (nên còn được gọi là “thương mại không giấy tờ”)

Trước hết, thuật ngữ thương mại điện tử chỉ mới được sử dụng khi có một số người đã thực hiện được việc mua bán qua mạng Internet bằng cách trả tiền bằng một loại tiền đã được mã hoá.
Vậy thương mại điện tử chỉ có thể thực hiện được qua Internet hay hệ thống các máy tính nối mạng?. Đúng như vậy, nhưng không phải giao dịch nào trên Internet cũng được gọi là thương mại điện tử.
Các ứng dụng kinh doanh trên Internet được chia là 4 mức độ khác nhau:

Brochureware: Quảng cáo trên Internet. Đưa thông tin lên mạng dưới một website giới thiệu công ty, sản phẩm… Hầu hết các ứng dụng trên Internet ở Việt Nam đều ở dạng này.
– eCommerce: Thương mại điện tử. Là các ứng dụng cho phép trao đổi giữa người mua và người bán, hỗ trợ khách hàng và quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng hoàn toàn trên mạng. Đây là hình thức giao dịch giữa người bán và người mua (Business To Customer hay viết tắt là B2C).

eBusiness: Kinh doanh điện tử. Là ứng dụng cho phép thực hiện giao dịch giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác và khách hàng của doanh nghiệp đó (Business To Business hay viết tắt là B2B). B2B bao gồm các ứng dụng như thị trường ảo, quản lý quan hệ khách hàng…
– eEnterprise: Doanh nghiệp điện tử. Một số doanh nghiệp ứng dụng cả B2C và B2B. Các doanh nghiệp nay được gọi là eEnterprise.

. Các công đoạn của một giao dịch mua bán trên mạng?

Gồm có 6 công đoạn sau:
1.Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tin thanh toán và điạ chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng (còn gọi là Website thương mại điện tử). Doanh nghiệp nhận được yêu cầu mua hàng hoá hay dịch vụ của khách hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin cần thiết nh mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và số phiếu đặt hàng…
2.Khách hàng kiểm tra lại các thông tin và kích (click) vào nút (button) “đặt hàng”, từ bàn phím hay chuột (mouse) của máy tính, để gởi thông tin trả về cho doanh nghiệp.
3.Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ …) đã được mã hoá đến máy chủ (Server, thiết bị xử lý dữ liệu) của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạng Internet. Với quá trình mã hóa các thông tin thanh toán của khách hàng được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch (chẳng hạn doanh nghiệp sẽ không biết được thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng).
4.Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin thanh toán, sẽ giải mã thông tin và xử lý giao dịch đằng sau bức tường lửa (FireWall) và tách rời mạng Internet (off the Internet), nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân hàng của doanh nghiệp (Acquirer) theo một đường dây thuê bao riêng (một đường truyền số liệu riêng biệt).
5.Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán (authorization request) đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng (Issuer). Và tổ chức tài chính này sẽ phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toán đến trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên mạng Internet.
6.Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục chuyển tiếp những thông tin phản hồi trên đến doanh nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay không.
Toàn bộ thời gian thực hiện một giao dịch qua mạng từ bước 1 -> bước 6 được xử lý trong khoảng 15 – 20 giây.

Gửi bình luận

Tự tin để hội nhập

Sinh ra vào mùa đông lạnh lẽo, một chàng trai vốn “trầm cảm” biến thành một hoạt náo viên, một cậu bé chăn bò trở thành chủ hợp danh của hãng luật lớn nhất của Mỹ tại Việt Nam. Điều gì đã mang lại sự biến đổi to lớn với cuộc đời của Luật sư Trần Mạnh Hùng, chủ hợp danh của hãng luật Baker & Mc Kenzie – hãng luật lớn nhất của Mỹ tại Việt Nam?

Không ngừng học tập

Sinh ra ở huyện Tân Kỳ – Nghệ An, chàng trai có xuất thân từ một gia đình nghèo, ước mơ được đi thật xa, được thấy Hà Nội và thấy nhiều nơi, được làm “ông huyện” để thay đổi quê hương, để xây dựng những lớp học tốt hơn thay thế những lớp học bằng tường đất của trường mình.

Gia đình nghèo, bố không đồng ý cho Hùng đi học nhưng Mẹ thương Hùng giấu chồng cho con đi học. Năm lớp 8, Hùng được giải nhì học sinh giỏi Văn của tỉnh, sau đó được chọn đi học tập trung ở thành phố Vinh vào đội tuyển Văn toàn quốc, rồi lại thi đỗ vào trường năng khiếu Phan Bội Châu – Nghệ An và đó là thời điểm Hùng bắt đầu những ngày học tập xa nhà với biết bao nỗi lo lắng buồn tủi. “Những năm học xa nhà ở Vinh là những ngày vui, buồn và khổ nữa. Vui vì được học những điều mình thích, buồn vì phải xa nhà, khổ vì đời sống vật chất. Cơm tập thể vừa ít, vừa không đủ tiêu chuẩn, chuyện đói cơm là chuyện thường xuyên…”

Sự đói nghèo càng làm cho Hùng lao vào học tập, “làm cái gì đó để đời mình, đời Mẹ đỡ khổ”. Hùng quyết tâm thi Đại học Luật Hà Nội với ý nghĩ “Nếu mình cứ chìm đắm trong cảm xúc mà không nhìn đến một lý luận nào đó, đứng trên vấn đề để nhìn lại nó thì mình sẽ không khôn ngoan hơn được”. Hùng không giống những bạn khác giành thời gian rảnh để vui chơi, giải trí mà lao vào học ngoại ngữ vì nghĩ rằng Ngoại ngữ rất cần thiết cho mình trong tương lai. Học Đại học Luật, học ngoại ngữ, đi dạy thêm và phiên dịch thuê cho các công ty nước ngoài Hùng nhưng đối với Hùng, để có ngày hôm nay thì từng đó chưa đủ.

Kỹ năng và sự tự tin

Sau thời gian đi phiên dịch thuê và đi làm ở một số công ty luật, Hùng gặp một luật sư của hãng luật Baker & Mc Kenzie, ông ta cho biết có một đợt tuyển người vào hãng luật này. Hùng đã trở thành luật sư của hãng luật B&M sau khi đã vượt qua những vòng thi tuyển gắt gao ở một hãng luật hàng đầu nước Mỹ bằng trí tuệ của một sinh viên nghèo Việt Nam.

Sau đó, Hùng tham gia khoá đào tạo Thạc sỹ Luật tại Nhật Bản và trở về hãng luật này tiếp tục làm việc. Hùng đã tiến tới vị trí chủ hợp danh của hãng luật này lúc chưa đầy 30 tuổi – Một sự ngoại lệ vì chưa từng có người Việt Nam và cũng chưa từng có người trẻ như Hùng đảm nhiệm vị trí này của hãng luật lớn nhất nước Mỹ với hơn 70 văn phòng trên toàn thế giới.

Tất cả, phải có sự tự tin kết hợp vỡi kỹ năng và kiến thức mình có. Hùng vốn rất nhỏ bé, đó là điều bất lợi với bất cứ nghề gì, hơn nữa Hùng lại là một luật sư, nhưng với sự thông minh, tài ăn nói thuyết phục, Hùng gần như chưa để vụ việc nào đi vào ngõ cụt. Khi tiếp xúc với khách hàng, Hùng luôn mang lại cho họ một sự tin cậy vào một luật sư có biết dựa trên lợi ích của khách hàng để đàm phán và mang lại uy tín cho công ty của mình. Anh chia sẻ: “có những lúc tưởng như sự nhỏ bé của mình cản trở công việc, nhưng không phải vậy, khách hàng họ chỉ dựa vào sự thu hút của câu chuyện mình mang lại, khả năng ứng xử của mình và cái mình mang lại cho họ”.

Chủ động để có thể hội nhập

Đất nước bước vào hội nhập, để có cơ hội làm việc ở môi trường quốc tế như công ty luật B&M không phải là chuyện dễ dàng. Bài học về sự nỗ lực của một cậu bé nghèo, có nghị lực và khát khao thành công đã biến những điều không thể thành có thể. Những bạn trẻ là những người có nhiều cơ hội học tập, quan trọng hơn là trang bị những kỹ năng để có thể năng động trong bất cứ môi trường nào.

Lệ Trang htp://vtv.vn

Gửi bình luận

Thuật ngữ cần biết trong TMĐT

Access provider Nhà cung cấp truy nhập – Một công ty cung cấp truy nhập Intemet và trong một số trường hợp cung cấp một tài khoản trực tuyến trên hệ thống máy tính của họ.

Acquirer Ngân hàng thanh toán – Từ thương mại điện tử để chỉ các ngân hàng.

ACTIVEX ACTIVEX – Một ngôn ngữ lập trình do microsoft phát triển, có thể sử dụng để làm cho một trang web trở nên tương tác.

ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line) ADSL – Đường dây thuê bao số không đối xứng xứng. Một phương pháp truyền dữ liệu trên đường dây điện thoại bằng đồng truyền thống với tốc độ cao hơn hiện tại. Các dữ liệu có thể được tải xuống với tốc độ 1,544 Mbit/s và tải lên với tốc độ 128kbit/s (và do đó gọi là không đổi xứng). ADSL rất thích hợp với Web, nơi mà có nhiều dữ liệu hơn nhiều được gửi từ máy chủ đến máy tính so với dữ liệu ,từ máy tính lên máy chủ.

Agent Đại lý – Một kiểu chương trình phần mềm được đưa lên Internet và thực hiện một chức năng đặc biệt thay cho người sử dụng.

Anchor Neo – Một thẻ HTML đánh dấu một điểm cụ thể trên một văn bản HTML như là một nguồn hay địa chỉ đến của một liên kết siêu văn bản. Nó cho phép tạo ra các liên kết từ một siêu văn bản này đến một siêu văn bản khác hay đến các phần khác nhau trong cùng một văn bản.

Applet Applet: Một ứng dụng phần mềm nhỏ được gửi từ máy chủ và chạy trên máy khách, thường có trong ngôn ngữ lập trình Java.

ASCII (American Standard Co de for Information Interchange) Một mã 7 bit biểu diễn phần lớn các ký tự cơ bản của chữ cái La Mã, các chữ số và các ký tự khác sử dụng trong điện toán.

Associates Program Chương trình hợp tác – Một chương trình do người bán thiết lập để cung cấp phí giới thiệu khách cho một site đã đưa khách hàng đến người bán đó.

Attribute Thuộc tính – Một bổ sung cho thẻ HTML mở rộng hay đảm bảo ý nghĩa của nó. Ví dụ, bạn có thể mở rộng thẻ <IMG> (hình ảnh) bằng cách đưa vào thuộc tính ALIGN, cho phép tiếp tục quy định về việc bạn muốn một khối text được sắp xếp với một hình ảnh như thế nào.

Backbone Đường trục – Một đường truyền tốc độ cao của một loạt các kết nối tạo ra một đường truyền lớn, chủ yếu trong một mạng.

Banner Tít – Không gian trong một trang web được sử dụng để quảng cáo.

BBS (Bulletin Board System) Hệ thống bảng tin điện tử – Một hệ thống cho phép mọi người đọc các thông điệp của nhau và gửi các thông điệp mới. Usenet là BBS phân tán lớn nhất trên thế giới. BBS được sử dụng để mô tả các hệ thống dùng riêng do các cá nhân quản lý, thường yêu cầu phải có tư cách thành viên.

Binary File File nhị phân – Một tiệp có chứa không chỉ text thuần tuý (tức là ảnh, âm thanh, bảng tính điện tử, hay là một văn bản xử lý từ đã được tạo khuôn dạng) ngược với các tệp ASCII chỉ bao gồm các ký tự.

Bit (Binary Digit) (Số nhị phân) – Bit là đơn vị dữ liệu nhỏ nhất mà máy tính có thể xử lý các bit được sử dụng trong các kết hợp khác nhau để thể hiện các loại dữ liệu khác nhau. Mỗi bit có giá trị là 0 hay l .

Bitmap Bitmap – Một hình ảnh được tạo từ một dãy các chấm (dot).

bps (Bit Per Second) bps – Viết tắt đối với bit trên giây. bps là một thước đo tốc độ truyền dữ liệu. bps thường được sử dụng để mô tả các tốc độ modem của một kết nối số. Tám bit là một byte.

Bps (Byte Per Second) Bps – Thước đo tốc độ truyền dữ liệu trong máy tính. Bps 8 lần nhanh hơn bps.

Browser Trình duyệt – Một chương trình phần mềm cho phép xem và tương tác với các loại tài nguyên Internet khác nhau có sẵn trên World Wide Web.

Cache Cache – Lưu trữ thông tin hay một trang web tạm thời trên máy tính.

Call Center Trung tâm gọi – Là một phương tiện nơi mà các nhà khai thác điện thoại trả lời các câu hỏi của khách hàng hay nhận các đơn đặt hàng của khách hàng.

CD-ROM (Compact Disk Read Only Memory) CD-ROM – Bộ nhớ chỉ đọc đĩa compact. Một phương tiện lưu trữ dữ liệu số. Hiện nay, các CD-ROM có thể lưu trữ đến 650MB-700 MB.

Collaboration Tools Các công cụ hợp tác – Một phương tiện điện tử cho phép các nhóm làm việc chia sẻ thông tin, bất kể là họ ở đâu.

CGI (Common Gateway Interface) CGI Giao diện cổng mạng chung. Một chương trình giao diện cho phép một máy chủ Internet chạy các chương trình bên ngoài để thực hiện một chức năng cụ thể.

Chat Room Phòng tán gẫu – Một không gian điện tử, thường là một web site hay là một phần của một dịch vụ trực tuyến, nơi mọi người có thể liên lạc trực tuyến thời gian thực. Các phòng tán gẫu thường được tổ chức xung quanh các lợi ích đặc biệt, ví dụ như các chủ doanh nghiệp nhỏ, làm vườn…

Clickable Image Hình ảnh có thể click – Bất kỳ hình ảnh nào có các lệnh nhúng trong đó sao cho khi click lên đó thì sẽ kích hoạt một hành động nào đó.

Click Through Click Through – Mỗi người click vào một hình ảnh giống như một tít quảng cáo được coi như là một click through.

Client Client – Một chương trình sử dụng các dịch vụ của một chương trình khác. Client là chương trình được sử dụng để liên lạc và nhận dữ liệu hay yêu cầu từ máy chủ.

Computer Virus Vi rút máy tính – Một chương trình máy tính đột nhập vào các máy tính và mạng để phá hoại chúng.

Cookie Cookie – Một tệp được đặt trên một trình duyệt web bằng một máy chủ web để ghi các hoạt động của khách tham quan trên web site.

Cryptography Mật mã hoá – Quá trình đảm bảo an toàn thông tin cá nhân được chuyển qua các mạng công cộng bằng cách xáo trộn về mặt toán học (mã hoá) sao cho không ai có thể đọc được trừ người hay những người có khoá toán học để giải mã.

Cyberspace Không gian điều khiển – Một khái niệm do nhà văn khoa học viễn tưởng William Gibson đưa ra để mô tả toàn bộ các tài nguyên thông tin có thông qua các mạng máy tính.

Database Cơ sở dữ liệu – Một dạng cấu trúc để tổ chức và duy trì thông tin đễ dàng truy xuất.

Data Mining Khai thác mỏ dữ liệu – Các công cụ để tạo ra các ứng dụng truy nhập thông tin mà một công ty đã thu thập về khách hàng và sản phẩm.

Destination Location Vị trí đến – Là một web site có thông tin hấp dẫn trên đó. Mọi người đến thăm các destination location để nhận được các thông tin đặc biệt.

Dial-Up Account Tài khoản quay số – Một loại tài khoản có sẵn để kết nối đến Internet. Một tài khoản quay số thông qua một ISP cho phép sử dụng modem của bạn để tạo một kết nối đến hệ thống của nhà cung cấp và Intemet.
Digital Authentication Một phương pháp được sử dụng để xác nhận máy chủ nhận thông tin thực sự là một máy chủ đúng.
Directory Thư mục – Một hệ thống mà máy tính sử dụng để tổ chức các tệp trên cơ sở các thông tin đặc thù.
Disinterme diation Loại bỏ trung gian – Quá trình đưa công ty đến gần khách hàng của công ty đó bằng cách loại bỏ trung gian thông tin.
Dithering Phối màu – Một kỹ thuật để mô phỏng hiển thị các màu không có trong bộ màu hiện tại của một hình ảnh cụ thể- Điều này được thực hiện bằng cách sắp xếp các điểm kề nhau của các màu khác nhau vào một mẫu mô phỏng các màu mà máy tính không có.
Domain name Tên miền – Tên riêng dành cho một Internet site.
Domain Suffix Hậu tố miền – Chỉ một tên miền cụ thể nằm ở mạng nào. Đối với các miền của Mỹ thì hậu tố miền là:

.com – các công ty.
.edu – các tổ chức giáo dục.
.org – các tổ chức phi chính phủ.
.mil -các tổ chức quân sự.
.net – các nhà cung cấp mạng.
.gov – các tổ chức chính phủ.

Ngoài ra, các site ngoài Mỹ có phần mở rộng bổ sung chỉ nước mà miền đó nằm.
Ví dụ:
.au – Úc .
.dk – Đan Mạch.
.de – Đức.
.uk – Anh.

Download Tải xuống – Phương pháp mà theo đó người sử dụng truy nhập và sao lưu hay kéo các phần mềm hay các tệp khác về máy tính của mình từ một máy tính đầu xa, thường là thông qua modem.
DPI (Dots Per Inch) Số chấm trên mỗi inch – Thước đo độ phân giải và chất lượng hình ảnh in. Số chấm nhiều hơn thì sẽ chi tiết hơn và do đó độ phân giải cao hơn.
Electronic Checks Séc điện tử – Một hệ thống thanh toán điện tử trong đó các chuyển khoản được thực hiện từ một tài khoản séc của khách hàng đến tài khoản ngân hàng của người bán.
Electronic Commerce (E-commerce) Thương mại điện tử – Một loạt các hoạt động kinh doanh trực tuyến bao gồm việc – giải thích sản phẩm và dịch vụ và cung cấp một cơ chế cho khách hàng mua các sản phẩm và dịch vụ đó từ một web site. Thương mại điện tử bao gồm khảo hàng và mua hàng trực tuyến.
Electronic Payment System Hệ thống thanh toán điện tử – Một công cụ thu các khoản thanh toán trên Internet.
E-mail Thư điện tử – Các thông điệp, thường là text, được gởi giữa những người sử dụng thông qua mạng.
E-mail Address Địa chỉ e-mail – Một địa chỉ gửi e-mail mà có thể gửi e-mail đến đó. Mỗi kiểu hệ thống máy tính xử lý việc đánh địa chỉ e-mail một cách khác nhau, nhưng mỗi hệ thống này đều dựa vào các giao thức khác nhau để trao đổi thư với các hệ thống khác.
Encryption Mã hoá – Một cách để mã hoá thông tin trong một tệp hay thông điệp e-mail sao cho nếu bị chặn dò bởi bên thứ ba khi để trên mạng thì không thể đọc được.
Executable File or Content Tệp hay nội dung thi hành – Tệp là một chương trình. Các tệp thi hành trong DOS hay Windows thường là có đuôi .e xe hay .com. Trong các môi trường UNIX và Macintosh, các tiệp thi hành có thể có bất kỳ tên gì.
External Viewer Trình xem bên ngoài – Một phần mềm bổ sung giúp trình duyệt của bạn dịch và hiển thị các kiểu tiệp đặc biệt mà trình duyệt không có khả năng có sẵn để đọc.
Extranet Extranet – Mạng cho phép công ty chia sẻ thông tin với các khách hàng và doanh nghiệp khác. Các Extranet truyền thông tin trên Internet và yêu cầu mỗi người sử dụng phải có mật khẩu để truy nhập dữ liệu từ các máy chủ nội bộ công ty.
FAQ (Frequently Asked Questions) Các văn bản trực tuyến liệt kê và trả lời các câu hỏi thường gặp nhất về một chủ đề cụ thể
File Compression Nén tiệp – Một cách giảm kích thước của tệp (hay các tệp) sao cho nó không chiếm dụng nhiều không gian trên máy chủ hay ổ cứng và có thể đi nhanh hơn trên mạng.
File Permission Cho phép truy nhập tệp : Một phương pháp quy định ai có thể truy nhập các tệp và có thể có truy nhập kiểu gì.
Firewall Bức tường lửa – Một kiểu an toàn được làm từ sự kết hợp một bộ đệm phần mềm và phần cứng mà nhiều công ty và tổ chức đặt giữa các mạng nội bộ và Internet. Bức tường lửa chỉ cho phép những dạng thông điệp cụ thể từ Internet vào và ra khỏi mạng nội bộ. Nó bảo vệ mạng nội bộ trước các tin tặc và những kẻ đột nhập, những kẻ có thể tìm cách sử dụng Internet để đột nhập vào các thông tin đó.
Floppy Disk (diskette) Đĩa mềm – Là một phương tiện lưu trữ từ tính được sử dụng để lưu trữ và chuyển dữ liệu
Form Biểu mẫu – Các trang web bao gồm text và các trường để người sử dụng điền thông tin.
FTP (File Transfer Protocol) Giao thức truyền tệp – Một phương pháp thông dụng để truyền một hay nhiều tệp giữa các máy tính.
Fulfillment House Trung tâm thực hiện – Một cơ sở nhận, đóng gói và chuyên chở các đơn hàng.
Gateway Cổng mạng – Phần mềm hay phần cứng nối giữa hai ứng dụng hay mạng lẽ ra thì không tương thích sao cho có thể truyền dữ liệu giữa các máy tính khác nhau.
GIF (Graphics Interchange Format) GIF – Một chế độ nén khuôn dạng tập đồ họa. GIF được sử đụng để gửi và hiển thị các tập đồ họa trên mạng.
GUI (Graphical User Interface) Giao diện người sử dụng đồ họa – Một giao diện cho phép người sử dụng điều hướng và tương tác với thông tin trên màn hình máy tính của mình bằng cách sử dụng chuột để trỏ, click và kéo các biểu tượng và các dữ liệu khác xung quanh màn hình thay cho việc phải gõ vào các từ.
Hacker Người say mê máy tính, Tin tặc – Tiếng lóng chỉ một người sử dụng máy tính thích khám phá các hệ thống máy tính và viết các chương trình máy tính. Những người say mê máy tính đã bị mang tiếng xấu vì một số (tin tặc) thích nổi tiếng bằng cách bẻ khoá vào các web site, máy tính của các công ty hay phát triển các vi rút.
Hit Hit – Một thước đo các tệp được tải từ một máy chủ web. Hit là một cách đo lưu lượng đến một web site dễ gây nhầm lẫn. Mỗi khi một máy chủ tải một đồ hoạ hay text xuống một trang được tính là một hit. Số hit mà một site nhận được thường lớn hơn nhiều so với số khách thăm quan mà site đó có. Sở dĩ như vậy là vì một trang web có thể có nhiều tệp.
Home Page (Index Page) Trang chủ – Là điểm bắt đầu của một trình diễn web và là một loại bảng mục lục nội dung của web site, trang chủ cung cấp các liên kết trực tiếp đến các phần khác nhau của site.
Host name Tên máy chủ – Mỗi máy tính được kết nối trực tiếp đến Internet có một số nhận dạng gọi là địa chỉ IP và một tên gọi là tên máy chủ.
Hostlist Danh sách nóng – Một danh sách các URL thú vị, hữu ích mà bạn có thể click vào để đến thẳng một web site. Một tính năng chuẩn của phần lớn các trình duyệt.
HTML (Hypertext Markup Language) Ngôn ngữ siêu văn bản – Một ngôn ngữ máy tính được sử dụng để tạo ra các siêu văn bản. HTML sử dụng một danh sách hữu hạn các thẻ mô tả cấu trúc chung của các dạng văn bản khác nhau được liên kết với nhau trên World Wide Web.
HTTP (Hypertext Transfer Protocol) Giao thức truyền siêu văn bản – Một phương pháp mà qua đó các tệp siêu văn bản được truyền trên Internet.
HYPERTEXT Siêu văn bản – Một cách trình bày thông tin mà trong đó text, âm thanh, hình ảnh, và các hành động được liên kết với nhau sao cho cho phép bỏ qua để đến bất kỳ thứ tự nào mà bạn muốn. Siêu văn bản thường chỉ bất kỳ text nào trên World Wide Web có chứa liên kết đến các văn bản khác.
Icon Biểu tượng – Một hình ảnh nhỏ, thường là một biểu tượng, được sử dụng để biểu diễn dưới dạng đồ họa một chương trình phần mềm, tệp, hay một chức năng trên màn hình máy tính.
Image Map Lược đồ hình ảnh – Một đồ họa được chia thành các vùng hay hotspot (điểm nóng). Khi một vùng nào đó được click thì nó sẽ gọi một trang web được liên kết đến vùng đó
Internet Internet – Một nhóm lớn các máy tính được kết nối với nhau mà bất cứ ai cũng có thể truy nhập được thông qua TCP/IP bằng cách sử dụng một trình duyệt.

Internet Technology Công nghệ Internet – Một nhóm các công nghệ tiêu chuẩn được sử dụng để cho phép những người khác nhau sử dụng các công nghệ khác nhau chia sẻ thông tin. Cơ sở của công nghệ Internet là TCP/IP và trình duyệt web.
Internet Telephone Điện thoại Internet. Trong khi Internet ban đầu được thiết kế như là một cách để truyền dữ liệu thì giờ đây nó đang được sử dụng để tạo ra các cuộc gọi. Bằng cách chuyển đổi các tín hiệu tiếng nói tương tự được sử đụng trên hệ thống điện thoại hiện tại sang các dữ liệu số hoá, chúng ta có thể truyền chúng trên Internet, tránh cước đường dài.
Intranet Intranet – Mạng Internet nội bộ được thiết kế để sử dụng nội bộ công ty, trường đại học, hay một tổ chức. Intranet là mạng dùng riêng, sử dụng công nghệ Internet trong một công ty làm cho truyền thông và hợp tác nội bộ dễ dàng hơn nhiều.
IP Address Địa chỉ IP – Một mã số xác định duy nhất một máy tính trên Internet. Cũng giống như số điện thoại xác định một máy điện thoại, địa chỉ IP xác định một máy tính trên Internet.
IRC (Internet Tán gẫu trên Internet – một chương trình Relay Chat cho phép bạn hội thoại với mọi người trên toàn thế giới bằng cách gõ và nhận các thông điệp trên Internet.
ISDN (Integrated Services Digital Network) Mạng số liên kết đa dịch vụ = Các kết nối sử dụng các đường dây điện thoại thông thường để truyền các tín hiệu số thay cho các tín hiệu tương tự, cho phép truyền dữ 1iệu với tốc độ nhanh hơn nhiều so với modem truyền thống. Các đường ISDN hỗ trợ 2 đường 64 kbit/s hay một đường 28kbit/s.
ISP (Internet Service Provider) Nhà cung cấp dịch vụ Internet – Còn gọi là các nhà cung cấp truy nhập. Hệ thống máy tính đầu xa này là một hệ thống kết nối PC của bạn đến và thông qua đó kết nối đến Internet (các ISP mà bạn truy nhập bằng modem và đường dây điện thoại thường được gọi là các dịch vụ quay số).
Java Java- Một ngôn ngữ lập trình độc lập với phần cứng và phần mềm có thể sử dụng để tạo ra các ứng dụng dựa trên Internet.
Javascript Javascript – Một ngôn ngữ scripting (tạo chương trình điều khiển) cho phép chỉ ra hành vi động trong các văn bản HTML.
JPEG (Joint JPEG Photographic Experts Group) – Một cam kết công nghiệp phát triển một tiêu chuẩn nén cho các hình ảnh tĩnh. JPEG là một khuôn dạng tập đồ họa sử dụng tiêu chuẩn nén này.
LAN (Local Area Network) Mạng cục bộ – Một mạng cục bộ các máy tính nằm trên cùng một tầng hay cùng một toà nhà hay các toà nhà gần nhau.
Link Liên kết – Một thuật ngữ thường chỉ bất kỳ từ hay câu được điểm sáng nào trong một siêu văn bản cho phép bạn nhảy đến một phần khác của cùng văn bản hay một văn bản khác trên www.
Login Đăng nhập – Tên tài khoản được sử dụng để truy nhập hệ thống máy tính. Đó là cách mà mọi người tự giới thiệu mình đối với một dịch vụ trực tuyến của họ hay một nhà cung cấp truy nhập Internet. Login còn được gọi là User ID, User Name hay Account Name.
Lurker Người lẩn mặt – Từ lóng để chỉ một người thường đọc một newsgroup, BBS hay các thảo luận của danh sách gởi thư nhưng ít khi tham gia.
Mailing List Danh sách gửi thư. Một nhóm các tên e-mail được sử dụng để phân phối e-mail cho một nhóm nhiều người.
Mass Customization Tuỳ biến đám đông – Một hệ thống cung cấp cho từng khách tham quan cụ thể đến web site của bạn thông tin đã được tuỳ biến cho khách tham quan đó.
Merchant Software Phần mềm bán hàng – phần mềm được sử dụng bởi những người bán để tạo ra một site mua hàng trực tuyến:
Micro Payments Vi thanh toán – Một hình thức thanh toán điện tử được sử dụng cho các giao dịch nhỏ.
MID
(Merchant Identification Number) Số định dạng người bán – Một số định dạng ngân hàng cung cấp để định dạng người bán trong một giao dịch thương mại điện tử.
MIME (Multipurpose Internet Mail Extension) MIME – Một hệ thống tiêu chuẩn để định dạng kiểu dữ liệu chứa trong tiệp dựa trên phần mở rộng của nó. MIME là một giao thức Internet cho phép gởi các tiệp nhị phân trên Internet như là một tài liệu đính kèm với các thông điệp e-mail. Nó bao gồm các đồ họa, ảnh, âm thanh, tiệp vi deo và các văn bản text đã được định khuôn dạng.
Mirrored Site Site phản chiếu – Hai máy chủ có cùng một thông tin như nhau. Mirrored site thường được sử dụng làm dự phòng trong trường hợp một máy chủ bị sự cố.
Modem (Modulator/Demodulator) Modem. Một thiết bị cho phép các máy tính đầu xa truyền và nhận các dữ liệu bằng cách sử dụng các đường dây điện thoại.
MOV MOV – Một dạng mở rộng file có trên www chỉ một tệp là video hay phim dưới dạng QUICKTIME.
MPEG (Móvíng Pictures Experts Group) MPEG – Một cam kết công nghiệp phát triển một tập các tiêu chuẩn nén cho các hình ảnh di động (tức là phim, vi deo và hoạt hình) có thể tải dung và xem trên máy tính.
Multimedia Đa phương tiện – Sử dụng nhiều kiểu phương tiện cùng một lúc: Text cùng với âm thanh, hình ảnh tĩnh hay động, âm nhạc. . .
Navigation Tools Các công cụ điều hướng – Các công cụ cho phép người sử dụng tìm được đường đi của mình trong một web site hay trình điện đa phương tiện. Chúng có thể là các liên kết siêu văn bản, các nút có thể click vào, các biểu tượng hay các lược đồ hình ảnh. Các công cụ điều hướng thường nằm ở đáy hay đỉnh (đôi khi cả hai) của từng trang hay màn hình và thường cho phép người sử dụng quay trở lại trang trước, đến trang tiếp theo, nhảy đến đỉnh của trang hiện hành hay quay trở lại trang chủ.
Netiquette ước lệ ứng xử trên mạng – Một quy định không chính thức về hành vi ứng xử chỉ dẫn những điều gì thường được coi là cách chấp nhận được đối với người sử dụng trong khi tương tác với nhau trên mạng.
Network Mạng – Hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau sao cho chúng có thể chia sẻ các tài nguyên. Internet là một mạng của các mạng, trong đó bất cứ ai, từ một cá nhân với một PC cho đến một hệ thống công ty lớn với nhiều phòng cũng có thể trao đổi thông tin một cách dễ dàng.
Newsgroup Nhóm tin – Các nhóm thảo luận điện tử bao gồm các tập được gửi (còn gọi là các bài báo) liên quan đến một chủ đề cụ thể được gởi lên một máy chủ tin tức mà sau đó phân phối chúng cho các máy chủ tham gia. Có hàng nghìn newsgroup về nhiều loại chủ đề khác nhau. Cần phải đăng ký vào một newsgroup để có thể tham gia hay theo dõi các thảo luận một cách thường xuyên. Không giống như việc đăng ký mua báo hay tạp chí, việc đăng ký vào các newsgroup không phải trả tiền.
Newsreader Newsreader – Một chương trình phần mềm cho phép đăng ký vào các newsgroup cũng như đọc- và gởi các thông điệp lên đó. Một newsreader giống như một thủ thư thân thiện theo dõi các bài báo được gởi đến các newsgroup mà bạn thích đọc và định vị chúng khi muốn đọc.
Node Nút – Một điểm có địa chỉ trên mạng. Một nút có thể kết nối một hệ thống, đầu cuối, hay các thiết bị ngoại vi vào mạng. Mỗi nút trên mạng có một tên riêng. Trên Internet, nút là một máy chủ (hoặc computer) với tên miền và địa chỉ duy nhất đã được INTERNIC cấp.
OBI (Open Buying on the Internet) Mua hàng kiểu mở trên Internet. Một tiêu chuẩn được xây dựng xung quanh một tập các yêu cầu kinh doanh và các kiến trúc kỹ thuật, quy cách và hướng dẫn hỗ trợ. Mục tiêu của OBI là tạo ra một tiêu chuẩn sao cho các công ty có thể tích hợp các ứng dụng Intranet của mình với các ứng dụng web của những người bạn khác nhau.
Object Oriented Programing Lập trình định hướng đối tượng – Một kỹ thuật lập trình tăng cường tốc độ phát triển các chương trình và làm cho chúng dễ được duy trì hơn thông qua việc dùng lại các đối tượng có hành vi, đặc tính và mối quan hệ liên quan với chúng. Các đối tượng được tổ chức thành các tập (còn gọi là các thư viện nhóm) mà sau đó khả dụng cho việc xây dựng và duy trì các ứng dụng. Mỗi đối tượng là một phần của một nhóm đối tượng, được liên kết thông qua việc thừa kế và chia sẻ những đặc tính và quan hệ nhất định.
Online Account Reconciliation Thanh toán tài khoản trực tuyến – Thanh toán hoá đơn trên mạng.
Online Purchasing Mua hàng trực tuyến – Cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép mua sản phẩm trên Internet.
Online Shopping Khảo hàng trực tuyến – Tất cả các thông tin và hoạt động cung cấp cho khách hàng thông tin cần thiết để đưa ra một quyết định mua hàng có thông tin.
Packet/Packet Switching – Gói/chuyển mạch gói : Gói thông tin được gửi trên mạng. Chuyển mạch gói và quá trình mà nhà khai thác tách các dữ liệu thành các gói này. Mỗi gói bao gồm địa chỉ đi, địa chỉ đến, và thông tin về việc cần phải sắp xếp lại với các gói khác như thế nào. Quá trình này cho phép các gói từ nhiều vị trí khác nhau trộn lại trên cùng các hàng và được sắp xếp và chuyển đi các tuyến. khác nhau bởi các máy đặc biệt trên đường.
Page Impression. ấn tượng trang. Đơn vị đo được sử dụng cho quảng cáo tít. Mỗi người riêng biệt khi xem một trang trên một web site được đo như là một page impression. Page impression là số người dừng trên một trang trong một web site.
Parse phân tách – Quá trình mà theo đó đầu vào dữ liệu lập trình được phân thành các đơn vị nhỏ hơn.
Password Mật khẩu – Một mã hay một từ được sử dụng để truy nhập đến mạng máy tính.
Trong khi mật khẩu cung cấp an toàn trước những người sử dụng, hệ thống an toàn chỉ có thể khẳng định mật khẩu là đúng hay chưa, không xác định được người sử dụng có được phép sử dụng mật khẩu đó không.
Pathname Tên đường dẫn – Tên chỉ vị trí của một tệp hay thư mục cụ thể bằng cách chỉ ra đường dẫn từ máy chủ (nếu tệp đó nằm ở máy chủ đầu xa) thông qua cấu trúc thư mục đến tên tệp hay tên thư mục mong muốn. Mỗi tên trong một loạt các tên nối tiếp nhau xác định một đường dẫn được tách biệt bởi một dấu gạch chéo. Nếu tệp nằm trong thư mục hiện hành trên máy tính thì chỉ cần viết tên của tiệp. PDF (Portable Document Format) Dạng văn bản khả chuyển – Một kiểu tệp được Adobe Sytems tạo ra cho phép các văn bản postscript có độ phân giải cao, được định khuôn đang đầy đủ, được truyền dễ dàng trên Internet và được xem dễ dàng trên bất kỳ máy tính nào có phần mềm Adobe Acrobat Reader. Các chương trình xem này có sẵn miễn phí ở Adobe site.
PERL (Practical Extraction and Reporting Language) – PERL – Một ngôn ngữ lập trình mạnh thường được sử dụng để tạo các chương trình CGI trên các máy chủ web vì nó 1à một ngôn ngữ script có thể đọc và viết các tệp nhị phân và nó có thể xử lý các tệp rất lớn, ưu điểm chủ yếu của PERL so với C với tư cách là một ngôn ngữ lập trình 1à PERL không cần phải biên dịch.
Ping Một thuật ngữ và lệnh được sử dụng để thử Internet để xem những hệ thống nào làm việc Ping cũng có thể thử và ghi lại thời gian đáp ứng truy nhập các công ty khác. Điều này cung cấp cho nhà quản trị hệ thống thông tin quý giá về việc những hệ thống nào bị quá tải để có thể tối ưu hoá thời gian truy nhập.
Pixel (Picture Element) phần tử ảnh – Phần tử nhỏ nhất có thể hiển thị trên một màn hình vỉ deo hay màn hình máy tính. Nó nhiều khi được sử dụng như là một đơn vị đo kích thước hình ảnh và độ phân giải. Số phần tử ảnh (theo chiều rộng và chiều cao) trong một hình ảnh xác định kích thước và số phần tử trong một inch xác định độ phân giải của nó.
PKZIP/ PKUNZIP NÉN/MỞ nén – Một tiện ích nén phần mềm cho PC. Nó cho phép nén một hay một số tệp thành một tệp lưu trữ dưới dạng tệp ZIP. Để giải hay mở nén, sử dụng PKUNZIP, có sẵn như là một phần của gói PKZIP. Đối với những người sử dụng Windows thì có WINZIP. Cả PKZIP và WINZIP đều có sẵn trên nhiều site FTP công cộng.
Plug-in phần mềm bổ sung – Mở rộng khả năng của trình duyệt web, ví dụ như Netscape Navigator hay Micrsoft Explorer, cho phép trình duyệt chạy các tệp đa phương tiện. Thuật ngữ plug-in được sử dụng theo hai cách trên Internet. Định nghĩa kỹ thuật của plug-in là một phần mềm bổ sung nhỏ phù hợp với các tiêu chuẩn Netscape Navigator. Explorer thực tế sử dụng một tiêu chuẩn phần mềm khác thay cho các plug-in, gọi là điều khiển ACTIVEX.
Pointer Con trỏ – Một từ, hình ảnh hay phần tử mà khi được click sẽ đưa người sử dụng từ một điểm trong văn bản đến một điểm khác hay đến một văn bản hoàn toàn khác. Nó cũng tương tự như một liên kết.
POP Điểm hiện diện – POP là tổng đài điện thoại nội hạt mà từ đó nhận được dịch vụ.
POP Server Máy chủ POP – Máy chủ sử dụng giao thức Post Office (Post Office Protocol) lưu giữ e-maii đến của người sử dụng cho đến khi họ đọc hay tải xuống.
Port Cổng – Một bộ nối trên máy tính mà các thiết bị ngoại vi như máy in, modem được đấu vào. Thông thường, đó 1à các cổng nối tiếp, cổng song song và các cổng modem.
Portal portal – Một site chủ chốt trên Internet mà phần lớn mọi người đều đến thăm ví dụ như Altavista, Yahoo! , America Online).
Posting Một thông điệp điện tử đến một dịch vụ truyền thông điện tử, ví dụ như một newsgroup hay hệ thống bảng tin điện tử (BBS).
PPP (Point to – Point Protocol)- Giao thức điểm nối điểm – Một giao thức truyền thông được sử dụng để truyền các dữ liệu mạng trên đường điện thoại. Nó cho phép kết nối máy tính của bạn đến bản thân Internet chứ không chỉ đến máy chủ của ISP. Kiểu kết nối này cho phép liên lạc trực tiếp với các máy tính khác trên mạng, sử dụng các kết nối TCP/IP. Nó là một phần của bộ chương trình TCP/IP cần thiết cho việc kết nối đến và sử dụng Internet.
Presentment Giải trình – Một hệ thống cung cấp các chi tiết thanh toán tài khoản cho các khách hàng ví dụ, công ty điện thoại cung cấp một danh sách trực tuyến các cuộc gọi của một khách hàng.
Private Extranet dùng riêng – Sử dụng công nghệ Extranet Internet trên đường dây tư nhân hay thuê riêng. Một Private Extranet là một web site cho các khách hàng hay đối tác đặc biệt chỉ có thể truy nhập trên các đường dây dùng riêng.
Protocol Giao thức – Chuẩn hay một tập các quy định mà hai máy tính sử dụng để liên lạc với nhau. Được biết như là một giao thức truyền thông hay giao thức mạng, đây là một tập các tiêu chuẩn đảm bảo các sản phẩm hay chương trình mạng khác nhau có thể làm việc với nhau. Bất kỳ sản phẩm nào sử dụng một giao thức đã cho đều có thể làm việc được với bất kỳ sản phẩm nào khác cùng sử dụng giao thức đó.
Pull Technology Công nghệ kéo – Công nghệ được sử dụng để tìm kiếm và tải xuống thông tin đến máy tính của cá nhân. Điều này tương phản với công nghệ đẩy, trong đó các dữ liệu được tự động chuyển đến máy tính của bạn.
Push Technology Công nghệ đẩy – Công nghệ cho phép gởi tự động các dữ liệu đến máy tính theo các khoảng thời gian đều đặn, ví dụ như cập nhật tin tức hàng giờ, hay khi bị kích hoạt bởi một sự kiện, ví dụ như khi một trang web được cập nhật. Công nghệ đẩy đã được coi 1à một phương án thay thế đối với cách WWW hiện tại đang hoạt động, trong đó người sử dụng lên mạng để tìm kiếm thông tin.
Query Truy vấn – Quá trình mà qua đó một khách hàng web yêu cầu thông tin đặc biệt từ một máy chủ web dựa trên một xâu ký tự được gởi đến. Truy vấn thường có dạng tìm kiếm cơ sở dữ liệu đối với một từ khoá hay nhóm từ cụ thể. Từ khoá được nhập vào trường tìm kiếm của một thư mục Internet như INFOSEEK và sau đó được chuyển đến máy chủ web.

Quicktime Quicktime – Phần mở rộng tệp do hãng Apple Computer Inc phát triển cho các video hay phim (như hoạt hình) được nén bằng cách sử dụng dạng Quicktime. Khi thấy phần mở rộng Quicktime trên www điều đó có nghĩa à tệp đang xử lý là phim hoặc video. Nếu muốn xem một cuốn phim sau khi đã tải tệp xuống thì máy tính của bạn phải hỗ trợ dạng Quicktime.
RGB Mode RGB Mode- Là một mẫu màu (đỏ, xanh lá cây, xanh da trời) thường được sử dụng trong các hệ thống video, máy quay phim và màn hình máy tính. Nó thể hiện tất các màu như là một tổ hợp của màu đỏ, xanh lá cây và xanh da trời. RGB là mẫu màu thông dụng nhất để xem và làm việc với các hình ảnh hay màn hình số.
Robot Robot – Các chương trình phần mềm được thiết kế để tự động lên mạng và khai thác Internet với nhiều mục tiêu khác nhau. Các Robot ghi lại và chỉ số hoá tất cả các nội dung của mạng để tạo ra các cơ sở dữ liệu có thể tìm kiếm được nhiều khi được gọi là các Spider (con nhện) hay Worm (Con sâu) Altavista, Webcrawler hay Lycos là các web site có sử dụng robot.
ROI Suất hoàn vốn đầu tư – Cho biết sẽ thu được bao nhiêu từ một khoản đầu tư nhất định. Ba dạng ROI phổ biến nhất là:
Cost Chain – Dây chuyền chi phí, cho biết dịch vụ này tiết kiệm được bao nhiêu.
Value Chain – Dây chuyền giá trị, tăng dịch vụ để tăng doanh thu hay cung cấp giá trị bổ sung.
Transaction Chain — Giảm quá trình để tiết kiệm tiền.
Router Bộ định tuyến – Phần cứng kết nối hai hay nhiều mạng. Một router hoạt động như là một thiết bị sắp xếp và phiên dịch khi nó xem xét các địa chỉ và chuyển các bit thông tin đến các địa chỉ đến thích hợp.
Script Script – Một kiểu chương trình bao gồm một tập các chỉ lệnh cho một ứng dụng hay tiện ích khác sử dụng.
Search Engine Chương trình tìm kiếm – Một kiểu phần mềm tạo các chỉ số của các cơ sở dữ liệu hay các Internet site dựa trên các tiêu đề của các tệp, các từ khoá hay toàn bộ text của tệp. Chương trình tìm kiếm có giao diện cho phép gõ nội dung bạn đang muốn tìm vào một trường trắng. Sau đó, nó cho một danh sách các kết quả tìm kiếm. Khi sử dụng một chương trình tìm kiếm trên web, các kết quả được hiển thị dưới dạng siêu văn bản, có nghĩa là có thể click lên bất kỳ mục nào trong danh sách để nhận được tệp cần thiết. Nếu tệp chọn không có nội dung mà bạn đang tìm thì có thể sử dụng nút lùi lại trên trình duyệt để quay trở lại danh sách kết quả tìm kiếm và từ một mục khác.
Secure Server Máy chủ an toàn – Công nghệ đảm bảo thông tin mà khách hàng nhập vào trên một site thương mại điện tử được mã hóa và không bị đánh cắp.
Server Máy chủ – Một máy tính xử lý các yêu cầu về dữ liệu, thư điện tử, truyền tiệp, và các dịch vụ mạng khác từ các máy tính khác (ví dụ, máy khách).
Shareware Phần mềm chia sẻ – Phần mềm được phân phối tự do với một mức phí nhỏ cho hệ thống. Bạn không phải trả phí để thử chương trình nhưng nếu muốn đủ phần mềm để sử dụng nó thì phải gởi một khoản phí trực tiếp nhỏ cho nhà sáng chế.
Shopping Cart . Xe (rổ) mua hàng – Một biểu tượng mà khi nhấn vào đó sẽ cho phép khách hàng sao lưu sản phẩm hiện tại cho phép khách hàng tiếp tục khảo hàng trên web site.
Signature Chữ ký – Text được đưa vào tự động ở cuối một thông điệp e-mail hay tài liệu gửi lên một newsgroup để cá nhân hoá nó. Nó có thể là bất cứ thứ gì, từ một trích dẫn thông minh cho đến thông tin bổ sung nào đó về người gửi, ví dụ như chức vụ, tên công ty, và bất kỳ địa chỉ e-mail bổ sung mà người đó có thể có. Netiquette quy định rằng chữ ký không nên dài quá 4 dòng.
SLIP (Serial Line Internet protocol) SLIP – Một giao thức truyền thông, giống như PPP, cho phép kết nối máy tính của bạn với bản thân Intelnet, bằng cách sử dụng đường điện thoại. Nó là một phần của bộ chương trình TCP/IP cần thiết để kết nối đến và sử dụng Internet.
SMTP (Simple Mai Transfer Protocol) SMTP – Từ viết tắt cho Giao thức truyền thư đơn giản. SMTP là giao thức được sử dụng để định tuyến e-mail trên Internet.
SPAM Bom thư – Một thuật ngữ được sử dụng để chỉ hành động gửi các bản tin thương mại hay quảng cáo một cách mù quáng đến một số lượng lớn các newsgroup không liên quan hay có thể là không quan tâm.
SSL (Secure Socket Layer) SSL là một chế độ mã hoá mức thấp để các giao dịch trên Internet được an toàn đảm bảo.
Streaming Media Phương tiện chạy suốt – Trê n www, thường thì tải một tệp xuống máy tính của mình, sau đó mới xem. Hệ thống này hoạt động tốt với các tệp nhỏ nhưng đối với các tệp đa phương tiện lớn như các đoạn băng video và audio, phải mất nhiều phút hay lâu hơn mới tải xuống được. Với stream media, một tệp sẽ bắt đầu được chạy vài giây sau khi máy tính nhận được vì phương tiện được chuyển theo một luồng thông suốt từ máy chủ.
String/Search String Chuỗi/Chuỗi tìm kiếm – Một dãy các ký tự, từ hay các phần tử khác được kết nối với nhau theo một cách nào đó. Một xâu tìm kiếm thường là một xâu các từ hay một nhóm từ được sử dụng để tìm và định vị hay truy xuất một mẩu thông tin cụ thể có trong một cơ sở dữ 1iệ u hay một tập các văn bản.
Syntax Error Lỗi cú pháp – Thứ tự mà trong đó các từ và nhóm từ được kết hợp với nhau, ví dụ như một URL (địa chỉ web), bao gồm nhiều nhóm từ được xâu với nhau để xác định một vị trí hay dịch vụ trên Internet. Lỗi cú pháp xuất hiệ n khi một người sử dụng pháp xuất hiện khi một người sử dụng (hay lập trình viên) đã để các từ theo một thứ tự mà chương trình không hiểu được. Lỗi cú pháp trong khi đang lướt trên web có thể do gõ nhầm hay chẳng may sắp xếp lại một URL, làm cho trình duyệt không hiểu được.
TI Line Đường T1 – Một kết nối số tốc độ cao, có khả năng truyền các dữ 1iệu với tốc độ khoảng l ,54 triệu bit/giây. Đương T1 thường được các công ty nhỏ và vừa có lưu lượng lớn sử dụng. Đương truyền này đủ lớn để gửi và nhận tức thời các tệp text lớn, đồ họa, âm thanh và các cơ sở dữ liệu và có tốc độ nhanh nhất thường được sử dụng. Về cơ bản thì nó quá lớn và tốn kém đối với sử dụng trong gia đình.
T3 Line Đường T3 – Một kết nối số siêu tốc, có khả năng truyền các dữ liệu với tốc độ khoảng 45 triệu bit/giâ y. Đường T3 có độ rộng băng tương đương với khoảng 672 đường thoại âm tần, đủ rộng để truyền phim, video thời gian thực và các cơ sở dữ liệu rất lớn trên một mạ ng có lưu lượng lớn. Đường T3 thường được lắp đặt như là một động mạch chủ của mạng. Các xương sống của các nhà cung cấp dịch vụ Internet bao gồm các đường T3.
Tag Thẻ – Một tập các mã khuôn dạng mô tả được sử dụng trong các văn bản HTML lệnh cho trình duyệt web cách hiển thị chi tiết và đồ họa trên một trang web. Ví dụ, để có chữ đậm, các thẻ <B> và </B> được sử dụng ở đầu và cuối text.
TCP/IP (Transmission Control Protocol Internet/Protocol) Một giao thức điều khiển truyền thông giữa tất cả các máy tính trên Internet. TCP/IP là một tập các lệnh quy định các gói thông tin được gửi như thế nào trên mạng. Nó bao gồm cả khả năng kiểm tra lỗi để đảm bảo các gói dữ liệu đến địa chỉ đến theo một thứ tự thích hợp.
Telnet Telnet – Một chương trình phần mềm cho phép bạn đăng nhập vào các máy tính đầu xa trên Internet mà bạn có truy nhập đến. Một khi đã đăng nhập vào hệ thống đầu xa, bạn có thể hoạt động như một người sử dụng cục bộ.
TIN (Terminal Identification Number) Số định dạng đầu cuối – Một số định dạng mà một ngân hàng cấp cho một người bán để định dạng người bán đó.
Turnkey Hosting Cài đặt chìa khoá trao tay – Một công ty cung cấp các dịch vụ, bao gồm thương mại điện tử, hỗ trợ bán hàng số 800, và thực hiện.
24×7 24×7 chỉ dịch vụ có sẵn 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.
Unique Visit Lượt người – Đơn vị đo được sử dụng cho quảng cáo web. Nó đo số lượt người đến thăm một web site. Chú ý: Mỗi khi một người rời một site và sau đó quay trở lại được coi là một lượt người.
Upload Tải lên – Tải lên một tệp nghĩa là tải nó từ máy tính đến một máy tính đầu xa. Phần lớn mọi người tải xuống nhiều hơn nhiều so với tải lên.
URL (Uniform Resource Locator) Bộ định vị tài nguyên thống nhất – Địa chỉ cho một tài nguyên hay site (thường là một thư mục hay tệp) trên www và quy ước mà các trình duyệt sử dụng để định vị các tệp và các dịch vụ đầu xa khác.
Use-Based Services Các dịch vụ dựa trên mức độ sử dụng – Các dịch vụ mà khách hàng trả dựa theo mức độ mà họ đã sử dụng. Các dịch vụ và tiện ích dựa trên mức độ sử dụng phổ biến và điện thoại, nước, điện.
Usenet Usenet – Một tập các newsgroup (nhóm tin) và một tập các quy tắc đã được thống nhất để phân phối và duy trì các newsgroup đó.
User Name Tên người sử dụng – Giống như tên đăng nhập. Đây 1à tên theo đó và hộp thư điện tử của bạn được xác định trên mạng. User Name còn gọi là User ID hay Account Name.
Viewer Trình xem – Một ứng dụng hay công cụ phần mềm được thiết kế để thể hiện một kiểu tệp đặc biệt (thường 1à tệp có chứa một cái gì đó không phải là text) mà trình duyệt web tự nó không thể hiện được. Có các trình xem dùng để hiển thị các tệp đồ họa và chạy các tập audio.
VRML (Virtua Reality Modeling Language)VRML- Ngôn ngữ mô hình hoá thực tế ảo. Một dạng tệp mở không phụ thuộc vào nền cho đồ hoạ 3 chiều trên web. Nó mã hoá các đồ họa do máy tính tạo ra theo một cách để có thể tải được chúng trên toàn bộ mạng. VRML đòi hỏi phải có trình duyệt đặc biệt để hiển thị các đồ họa này, các đồ họa mô phỏng thực tế ảo, các môi trường 3 chiều hay các thế giới mà thông qua đó người sử dụng có thể di chuyển và tương tác với các đối tượng. Các thế giới 3 chiều này có thể bao gồm các đối tượng liên kết đến các văn bản, các đối tượng khác hay các thế giới 3 chiều khác.
WAN (Wide Area Network) Mạng diện rộng – Mạng kết nối các máy tính có cự ly xa theo các đường điện thoại hay các đường truyền vệ tinh. Trong WAN, các máy tính về mặt vật lý và đôi khi về mặt địa lý rất xa nhau.
Web Editor Biên tập viên web – Người phụ trách việc duy trì các phần tử hình ảnh và biên tập cũng như điều hướng của một web site.
Web Master Phụ trách kỹ thuật web site – Người phụ trách duy trì về mặt kỹ thuật một web site.
Web Page Trang web – Một văn bản được tạo ra bằng HTML, là một phần của một nhóm siêu văn bản hay tài nguyên có sẵn trên www. Tập hợp lại, các văn bản và tài nguyên này tạo ra cái mà chúng ta gọi là web site.
Web site Web site – Tập hợp các dịch vụ mạng, chủ yếu là các văn bản HTML được liên kết với nhau và tồn tại trên web ở một máy chủ cụ thể. Việc khám phá một web site thường bắt đầu bằng một trang chủ, trang có thể đưa tới nhiều thông tin hơn về site đó. Một máy chủ có thể hỗ trợ nhiều web site.
Winsock (Windows Socket) Winsock – Mô tả cài đặt Microsoft Windows của TCP/IP. Sử dụng nó nếu bạn kết nối trực tiếp Windows PC tới Internet, hoặc bằng một kết nối liên tục hoặc bằng một modem.
WINZIP Winzip – Một chương trình nén cho Windows, cho phép nén và mở nén các tệp ZIP cũng như các kiểu tiệp lưu trữ chuẩn khác.
World Wide Web Mạng tin toàn cầu (www) – Một mở rộng Web đồ họa của Internet.
X.12 X.12 – Một tiêu chuẩn quốc tế cho trao đổi dữ 1iệu điện tử. Các tiêu chuẩn thương mại điện tử mới như OBI được dựa trên các tiêu chuẩn đã xây dựng trước đây như X. 12

Comments (1)

Older Posts »